Sunday, 24 January 2016

Embrace (ôm trước mặt, vòng 2 tay qua người)

nhung-cach-dien-ta-om-trong-tieng-anh-co

To embrace.

Trước khi từ embrace mang nghĩa "siết trong vòng tay" xuất hiện ở tiếng Anh (mượn từ tiếng Pháp), động từ này còn mang nghĩa "đeo (khiên) vào tay" (giống cách phát âm). Cả 2 đều bắt nguồn từ tiếng Latin bracchium, dùng để mô tả phần cánh tay trên khuỷu.

Huggle (ôm từ phía sau, vòng 2 tay qua người)

Ngày nay từ này rất hiếm dùng, nhưng nó từng có lịch sử dử dụng rất dài, từ khoảng thế kỷ 16. Vào khoảng thế kỷ 18, nước Anh còn có một món đồ uống tên "huggle-my-buff".

Clip (ôm ghì, siết lấy)

Theo cuốn Lindisfarne Gospels (bản sách ra đời từ năm 700 sau Công nguyên), clip xuất hiện trong tiếng Anglo-Saxon mang nghĩa "ôm ghì bằng đôi tay". Ngày nay, từ này không còn được sử dụng với nghĩa trên mà thường dùng như một danh từ (ví dụ từ paperclip, kẹp giấy). Từ tương đương nghĩa với clip cổ là động từ clasp hiện nay.

Coll (vòng tay qua cổ)

To coll someone có nghĩa vòng tay qua cổ để ôm (khá giống cách khoác vai). Đây là từ được mượn từ tiếng Pháp và có nguồn từ collum (cổ) trong tiếng Latin.

Halse (ôm vòng tay)

nhung-cach-dien-ta-om-trong-tieng-anh-co-1

To halse.

Halse hay biến thể trong phương ngữ (tiếng địa phương) halch là từ cổ, có nghĩa tương tự như embrace.

Smuggle (ôm ấp vuốt ve)

Ngày nay, smuggle thường miêu tả hành động buôn bán bất hợp pháp nhưng vào cuối thế kỷ 17, từ này đồng nghĩa với cuddle (ôm ấp, cưng nựng, vuốt ve) bây giờ. Một từ khác có nghĩa tương đương là snuggle (rúc vào chỗ ấm, thoải mái).

Plight (được bọc trong vòng tay)

Plight là một động từ hiếm dùng với nghĩa "được bao bọc trong vòng tay".

Hải Khanh (theo Oxford Dictionaries Blog)

0 comments:

Post a Comment